X

Soạn bài – Ôn tập truyện dân gian

Soạn bài Ôn tập truyện dân gian trang 134 – 136 SGK ngữ văn lớp 6 tập 1, Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Ôn tập truyện dân gian sau đây là hướng dẫn soạn bài và giải bài tập đầy đủ và chi tiết nhất theo sách giáo khoa.

Hướng dẫn soạn bài – Ôn tập truyện dân gian

Giải câu 1 – Ôn tập truyện dân gian (Trang 134 SGK ngữ văn 6 tập 1)

Hãy đọc lại, ghi chép và học thuộc định nghĩa ở những phần chú thích có dấu (*) trong sách giáo khoa này về các thể loại: truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười.

Trả lời:

– Truyền thuyết: Loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

– Truyện cổ tích: Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh hoặc nhân vật ngốc nghếch… Truyện có yếu tố hoang đường thể hiện ước mơ và niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác.

– Truyện ngụ ngôn: Loại truyện kể về văn xuôi hoặc văn vần, mượn truyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy con người bài học nào đó trong cuộc sống.

– Truyện cười: Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.

Giải câu 2 – Ôn tập truyện dân gian (Trang 135 SGK ngữ văn 6 tập 1)

Đọc lại các truyện dân gian trong sách giáo khoa.

Trả lời:

Học sinh tự đọc lại các truyện dân gian trong SGK.

Giải câu 3 – Ôn tập truyện dân gian (Trang 135 SGK ngữ văn 6 tập 1)

Viết lại tên những truyện dân gian (theo thể loại) mà em đã học và đã đọc (kể cả truyện dân gian của một số nước khác).

Trả lời:

STT Truyền thuyết Cổ tích Truyện ngụ ngôn Truyện cười
1 Con Rồng cháu Tiên Sọ dừa Ếch ngồi đáy giếng Treo biển
2 Bánh chưng, bánh giầy Thạch Sanh Thầy bói xem voi Lợn cưới, áo mới
3 Thánh Gióng Em bé thông minh Đeo nhạc cho mèo
4 Sơn Tinh Thủy Tinh Cây bút thần Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
5 Sự tích Hồ Gươm Ông lão đánh cá và con cá vàng

Giải câu 4 – Ôn tập truyện dân gian (Trang 135 SGK ngữ văn 6 tập 1)

Trao đổi ý kiến ở lớp: Từ các định nghĩa và từ những tác phẩm đã học, hãy nêu và minh họa một số đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian.

Trả lời:

– Truyền thuyết: Loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

– Truyện cổ tích: Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh hoặc nhân vật ngốc nghếch… Truyện có yếu tố hoang đường thể hiện ước mơ và niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác.

– Truyện ngụ ngôn: Loại truyện kể về văn xuôi hoặc văn vần, mượn truyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy con người bài học nào đó trong cuộc sống.

– Truyện cười: Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.

Giải câu 5 – Ôn tập truyện dân gian (Trang 135 SGK ngữ văn 6 tập 1)

Trao đổi ý kiến ở lớp: So sánh sự giống và khác nhau giữa truyền thuyết với truyện cổ tích, giữa truyện ngụ ngôn với truyện cười.

Trả lời:

Giống nhau:

– Đều có những yếu tố kỳ ảo.

– Nhiều chi tiết giống nhau như sự ra đời thần kỳ và tài năng phi thường của các nhân vật.

Khác nhau:

STT Truyền thuyết Cổ tích
1 Kể về các nhân vật, các sự kiện lịch sử trong quá khứ. Kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật trong đời thường.
2 Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử. Thể hiện ước mơ và niềm tin của nhân dân: thiện thắng ác.
3 Bên cạnh tính chất tưởng tượng kì ảo còn có cái lõi của sự thật lịch sử. Giàu yếu tố hoang đường, mang tính tưởng tượng bay bổng.

So sánh thể loại truyện ngụ ngôn và truyện cười:

– Giống nhau: đều có yếu tố gây cười.

– Khác nhau:

Truyện ngụ ngôn Truyện cười
Mượn chuyện loài vật, đồ vật hay chính chon người để nói bóng gió chuyện con người. Kể về hiện tượng đáng cười trong cuộc sống.
Nêu ra bài học nhằm khuyên nhủ, răn dạy. Mua vui, phê phán, châm biếm.

Giải câu 6 – Ôn tập truyện dân gian (Trang 135 SGK ngữ văn 6 tập 1)

Tham gia hoạt động ngoại khóa của lớp, trường với các nội dung sau:

– Thi kể lại truyện dân gian (đã học hoặc đã đọc);

– Diễn kịch (kịch bản được chuyển thể từ truyện dân gian), nếu có thể;

– Vẽ tranh, làm thơ, sáng tác truyện dựa vào truyện dân gian, nếu có thể.

Trả lời:

Học sinh tự chuẩn bị và thực hiện theo yêu cầu của trường, lớp.

Tham khảo bài soạn Ôn tập truyện dân gian khác

Câu 1. Hãy đọc lại, ghi chép và học thuộc định nghĩa ở những phần chú thích có dấu (*) trong sách giáo khoa này về các thể loại: truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười.

Trả lời:

– Truyền thuyết: Loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

– Truyện cổ tích: Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh hoặc nhân vật ngốc nghếch… Truyện có yếu tố hoang đường thể hiện ước mơ và niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác.

– Truyện ngụ ngốn: Loại truyện kể về văn xuôi hoặc văn vần, mượn truyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy con người bài học nào đó trong cuộc sống.

– Truyện cười: Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.

Câu 2. Đọc lại các truyện dân gian trong sách giáo khoa.

Trả lời:

Học sinh tự đọc lại các truyện dân gian trong SGK.

Câu 3. Viết lại tên những truyện dân gian (theo thể loại) mà em đã học và đã đọc (kể cả truyện dân gian của một số nước khác).

Trả lời:

Truyền thuyết Cổ tích Truyện ngụ ngôn Truyện cười
Con Rồng cháu Tiên Sọ dừa Ếch ngồi đáy giếng Treo biển
Bánh chưng, bánh giầy Thạch Sanh Thầy bói xem voi Lợn cưới, áo mới
Thánh Gióng Em bé thông minh Đeo nhạc cho mèo
Sơn Tinh Thủy Tinh Cây bút thần Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
Sự tích Hồ Gươm Ông lão đánh cá và con cá vàng

Câu 4. Trao đổi ý kiến ở lớp: Từ các định nghĩa và từ những tác phẩm đã học, hãy nêu và minh họa một số đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian.

Trả lời:

– Truyền thuyết: Loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

– Truyện cổ tích: Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh hoặc nhân vật ngốc nghếch… Truyện có yếu tố hoang đường thể hiện ước mơ và niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác.

– Truyện ngụ ngốn: Loại truyện kể về văn xuôi hoặc văn vần, mượn truyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy con người bài học nào đó trong cuộc sống.

– Truyện cười: Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.

Câu 5. Trao đổi ý kiến ở lớp: So sánh sự giống và khác nhau giữa truyền thuyết với truyện cổ tích, giữa truyện ngụ ngôn với truyện cười.

Trả lời:

So sánh truyền thuyết và cổ tích:

– Giống nhau:

+ Đều có yếu tố tưởng tượng kì ảo.

+ có nhiều chi tiết giống nhau: sự ra đời thần kì, nhân vật chính có những tài năng phi thường…

– Khác nhau:

+ Truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và thể hiện cách đánh giá của nhân dân đối với những nhân vật, sự kiện lịch sử được kể. Còn truyện cổ tích kể về cuộc đời của các loại nhân vật nhất định và thể hiện quan niệm, ước mơ của nhân dân về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác.

+ Truyền thuyết được cả người kể lẫn người nghe tin là những câu chuyện có thật; còn cổ tích được cả người kể lẫn người nghe coi là những câu chuyện không có thật.

So sánh giữa truyện ngụ ngôn và truyện cười:

– Giống nhau:

Truyện ngụ ngôn thường chế giễu, phê phán những hành động, cách ứng xử trái với điều truyện muôn răn dạy người ta. Vì thế truyện ngụ ngôn cũng như truyện cười, cũng gây cười.

– Khác nhau:

Mục đích của truyện cười là gây cười để mua vui hoặc phê phán, châm biếm những sự việc, hiện tượng đáng cười. Còn mục đích của truyện ngụ ngôn là khuyên nhủ, răn dạy người ta một bài học nào đó trong cuộc sống.

Câu 6. Tham gia hoạt động ngoại khóa của lớp, trường với các nội dung sau:

– Thi kể lại truyện dân gian (đã học hoặc đã đọc);

– Diễn kịch (kịch bản được chuyển thể từ truyện dân gian), nếu có thể;

– Vẽ tranh, làm thơ, sáng tác truyện dựa vào truyện dân gian, nếu có thể.

Trả lời:

Học sinh tự chuẩn bị và thực hiện theo yêu cầu của trường, lớp.

(HTTPS://BAIVIET.ORG)

Vàng Anh: Ở trường học, bạn được dạy một bài học trước, sau đó mới làm bài kiểm tra. Còn ở trường đời, bạn phải làm một bài kiểm tra trước rồi nó mới dạy bạn một bài học. Thế nên, quên cái gọi là điểm số trung bình đi, nó chỉ nói lên được bạn đã học như thế nào ở trường thôi! Còn khi ra đời, chẳng ai quan tâm đến mấy con số đấy đâu.
Leave a Comment