X

Soạn bài – Ôn luyện về dấu câu

Soạn bài Ôn luyện về dấu câu trang 150 – 152 SGK ngữ văn lớp 8 tập 1, Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Ôn luyện về dấu câu sau đây là hướng dẫn soạn bài đầy đủ và chi tiết nhất.

Hướng dẫn soạn bài – Ôn luyện về dấu câu

I. Tổng kết về dấu câu

Giải câu hỏi – Tổng kết về dấu câu (Trang 150 SGK ngữ văn 8 tập 1)

Dựa vào các bài đã học về dấu câu ở các lớp 6, 7, 8, lập bảng tổng kết về dấu câu theo mẫu trong SGK.

Trả lời:

Dấu câu Công dụng
Dấu chấm Đặt cuối câu trần thuật
Dấu chấm hỏi Đặt cuối câu nghi vấn
Dấu chấm than Đặt cuối câu cầu khiến và câu cảm thán
Dấu phẩy Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận câu. Cụ thể:

– giữa các thành phần phụ của câu với chủ ngữ và vị ngữ

– giữa các từ ngữ có cùng chức vụ ngữ pháp

– giữa một từ ngữ với các bộ phận chú thích của nó

– giữa các vế của câu ghép

Dấu chấm lửng Dùng để:

– Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết

– Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng

– Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước châm biếm.

Dấu chấm phẩy Dùng để:

– Đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu ghép

– Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

Dấu gạch ngang – để chú thích, giải thích

– đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê

– nối các từ trong một liên danh

– nối các tiếng trong từ mượn gồm nhiều tiếng

– nối các từ nằm trong một liên danh

Dấu ngoặc đơn Đánh dấu:

– phần giải thích

– phần thuyết minh

– phần bổ sung thêm

Hai dấu chấm Dùng để:

– báo trước phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó

– báo trước lời dẫn trực tiếp hay đối thoại

Dấu ngoặc kép – Đánh dấu từ ngữ, câu đoạn dẫn trực tiếp

– Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai

– Đánh dấu tờ báo, tác phẩm, tập san,… được dẫn.

II. Các lỗi thường gặp về dấu câu

Giải câu 1 – Các lỗi thường gặp về dấu câu (Trang 151 SGK ngữ văn 8 tập 1)

Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc

Xét ví dụ sau và trả lời câu hỏi.

Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động trong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như lão Hạc.

Ví dụ trên thiếu dấu ngắt câu ở chỗ nào? Nên dùng dấu gì để kết thúc câu ở chỗ đó?

Trả lời:

Thiếu dấu ngắt câu khi đã kết thúc

Đoạn văn trên thiếu dấu chấm câu sau từ “xúc động”

Giải câu 2 – Các lỗi thường gặp về dấu câu (Trang 151 SGK ngữ văn 8 tập 1)

Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc

Xét ví dụ sau và trả lời câu hỏi.

Thời còn trẻ, học ở trường này. Ông là học sinh xuất sắc nhất. Dùng dấu chấm câu sau từ này là đúng hay sai? Vì sao? Ở chỗ này nên dùng dấu gì?

Trả lời:

Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc

– Câu văn trên dùng sai dấu chấm, vì khi câu chưa trọn vẹn ý thì không thể sử dụng dấu chấm.

– Sửa lại: Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là học sinh xuất sắc nhất.

Giải câu 3 – Các lỗi thường gặp về dấu câu (Trang 151 SGK ngữ văn 8 tập 1)

Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết.

Xét ví dụ dưới đây và trả lời câu hỏi.

Cam quýt bưởi xoài là đặc sản của vùng này.

Câu này thiếu dấu gì để phân biệt ranh giới giữa các thành phần đồng chức? Hãy đặt dấu đó vào chỗ thích hợp.

Trả lời:

Thiếu dấu câu thích hợp để tách các bộ phận câu khi cần thiết

Câu trên thiếu dấu phẩy để ngăn cách các danh từ chỉ loại sự vật.

– Sửa lại: Cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản vùng này.

Giải câu 4 – Các lỗi thường gặp về dấu câu (Trang 151 SGK ngữ văn 8 tập 1)

Lẫn lộn công dụng của các dấu câu

Xét ví dụ dưới đây và trả lời câu hỏi.

Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu? Anh có thể cho tôi một lời khuyên không. Đừng bỏ mặc tôi lúc này.

Đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu thứ nhất và dấu chấm ở cuối câu thứ hai trong đoạn văn này đã đúng chưa? Vì sao? Ở các vị trí đó nên dùng dấu gì?

Trả lời:

Lẫn lộn công dụng của dấu câu

Cách đặt dấu câu như đoạn văn trên là sai, vì không sử dụng đúng chức năng của dấu câu.

– Sửa lại: Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu. Anh có thể cho tôi một lời khuyên không? Đừng bỏ mặc tôi lúc này!

III. Luyện tập

Giải câu 1 – Luyện tập (Trang 152 SGK ngữ văn 8 tập 1)

Chép đoạn văn trong SGK trang 152 vào vở bài tập và điền dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn.

Trả lời:

Con chó cái nằm ở gậm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít, tỏ ra dáng bộ vui mừng.

Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội.

Cái Tí, thằng Dần cũng vỗ tay reo:

– A! Thầy đã về! A! Thầy đã về!

Mặc kệ chúng nó,anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm phên cửa, nặng nhọc chống tay vào gối bước lên thềm. Rồi lảo đảo đi đến cạnh phản, anh ta lăn kềnh trên chiếc chiếu rách.

Ngoài đình, mõ đập chan chát, trống cái đánh thùng thùng, tù và thổi tiếng ếch kêu.

Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản, sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi:

– Thế nào? Thầy em có mệt lắm không? Sao chậm về thế? Trán đã nóng lên đây mà!

Giải câu 2 – Luyện tập (Trang 152 SGK ngữ văn 8 tập 1)

Phát hiện lỗi về dấu câu trong các đoạn văn đây và thay vào đó các dấu câu thích hợp (có điều chỉnh chữ viết hoa trong trường hợp cần thiết).

a) Sao mãi tới giờ anh mới về, mẹ ở nhà chờ anh mãi. Mẹ dặn là: “Anh phải làm xong bài tập trong chiều nay”.

b) Từ xưa trong cuộc sống lao động và sản xuất nhân dân ta có truyền thống thương yêu nhau giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ. Vì vậy có câu tục ngữ lá lành đùm lá rách.

c) Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng. Nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.

Trả lời:

a) Sao mãi tới giờ anh mới về? Mẹ ở nhà chờ anh mãi. Mẹ dặn là: “ Anh phải làm xong bài tập trong chiều nay.”

b) Từ xưa, trong cuộc sống lao động và sản xuất nhân dân ta có truyền thống yêu nhau giúp đỡ lẫn nhau trong những lúc khó khăn gian khổ. Vì vậy, có câu tục ngữ lá lành đùm lá rách.

c) Mặc dù trải qua bao nhiêu năm tháng nhưng tôi vẫn không quên được kỉ niệm êm đềm thời học sinh.

Tham khảo thêm cách soạn khác bài Ôn luyện về dấu câu

I – TỔNG KẾT VỀ DẤU CÂU

Câu hỏi: Dựa vào các bài đã học về dấu câu ở các lớp 6, 7, 8, lập bảng tổng kết về dấu câu theo mẫu trong SGK.

Trả lời:

Dấu câu Công dụng
Dấu chấm Kết thúc câu trần thuật
Dấu chấm hỏi Biểu thị ý nghi vấn
Dấu chấm than Biểu thị cảm xúc cuối câu cầu khiến hoặc cảm thán
Dấu phẩy Đánh dấu ranh giới các bộ phận của câu :
+ Thành phần phụ với chủ ngữ vị ngữ
+ giữa các từ có cùng chức vụ ngữ pháp
+ giữa một từ với bộ phận chú thích
+ giữa các vế của một câu ghép
Dấu chấm phẩy – Đánh dấu các bộ phận khác nhau trong một phép liệt kê.
– Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép phức tạp.
Dấu chấm lửng – Tỏ ý chưa liệt kê hết.
– Thể hiện lời nói ngập ngừng hay ngắt quãng.
– Biểu thị chỗ ngắt dài giọng, ghi lại chỗ kéo dài của âm thanh hay sự chờ đợi, chỉ ý lược bớt…
Dấu gạch ngang – Đánh dấu bộ phận chú thích hay giải thích trong câu
– Đặt trước những lời đối thoại
– Đặt trước bộ phận liệt kê, đặt giữa các liên số…
Dấu ngoặc đơn Giải thích, bổ sung, thuyết minh thêm.
Dấu hai chấm – Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho phần trước đó
– Báo trước lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại.
Dấu ngoặc kép – Đánh dấu từ, ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
– Đánh dấu từ ngữ đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.
– Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san… được dẫn.

II – CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ DẤU CÂU

Câu 1: Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc

Xét ví dụ sau và trả lời câu hỏi.

Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động trong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như lão Hạc.

Ví dụ trên thiếu dấu ngắt câu ở chỗ nào? Nên dùng dấu gì để kết thúc câu ở chỗ đó?

Trả lời:

Ví dụ thiếu dấu chấm ngắt câu : “… vô cùng xúc động. Trong xã hội cũ …”

Câu 2: Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc

Xét ví dụ sau và trả lời câu hỏi.

Thời còn trẻ, học ở trường này. Ông là học sinh xuất sắc nhất. Dùng dấu chấm câu sau từ này là đúng hay sai? Vì sao? Ở chỗ này nên dùng dấu gì?

Trả lời:

Dùng sai dấu ngắt câu: “Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là học sinh xuất sắc.”

Câu 3: Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết.

Xét ví dụ dưới đây và trả lời câu hỏi.

Cam quýt bưởi xoài là đặc sản của vùng này.

Câu này thiếu dấu gì để phân biệt ranh giới giữa các thành phần đồng chức? Hãy đặt dấu đó vào chỗ thích hợp.

Trả lời:

Câu thiếu dấu phẩy để tách bộ phận của câu chỉ sự liệt kê : “Cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản của vùng này.”

Câu 4: Lẫn lộn công dụng của các dấu câu

Xét ví dụ dưới đây và trả lời câu hỏi.

Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu? Anh có thể cho tôi một lời khuyên không. Đừng bỏ mặc tôi lúc này.

Đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu thứ nhất và dấu chấm ở cuối câu thứ hai trong đoạn văn này đã đúng chưa? Vì sao? Ở các vị trí đó nên dùng dấu gì?

Trả lời:

Dấu câu dùng không đúng : “Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu. Anh có thể cho tôi một lời khuyên không? Đừng bỏ mặc tôi lúc này.”

Soạn bài luyện tập Ôn luyện về dấu câu trang 152 SGK ngữ văn 8 tập 1

Bài 1: Chép đoạn văn trong SGK trang 152 vào vở bài tập và điền dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn.

Trả lời:

Con chó cái nằm ở gậm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít, tỏ ra dáng bộ vui mừng.

Anh Dậu lữ thử từ cổng tiến vào với cái vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội.

Cái Tý, thằng Dần cùng vỗ tay reo:

– A! Thầy đã về! A! Thầy đã về!…

Mặc kệ chúng nó, anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm phên cửa, nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm. Rồi lảo đảo đi đến cạnh phản, anh ta lăn kềnh lên trên chiếc chiếu rách.

Ngoài đình, mõ đập chan chát, trống cái đánh thùng thùng, tù và thổi như ếch kêu.

Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản, sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi :

– Thế nào? Thầy em có mệt lắm không? Sao chậm về thế? Trán đã nóng lên đây mà!

Bài 2: Phát hiện lỗi về dấu câu trong các đoạn văn đây và thay vào đó các dấu câu thích hợp (có điều chỉnh chữ viết hoa trong trường hợp cần thiết).

a) Sao mãi tới giờ anh mới về, mẹ ở nhà chờ anh mãi. Mẹ dặn là: “Anh phải làm xong bài tập trong chiều nay”.

b) Từ xưa trong cuộc sống lao động và sản xuất nhân dân ta có truyền thống thương yêu nhau giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ. Vì vậy có câu tục ngữ lá lành đùm lá rách.

c) Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng. Nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.

Trả lời:

a) Thiếu dấu hỏi chấm. Sửa lại : “Sao mãi tới giờ anh mới về? Mẹ ở nhà …”

b) Thiếu dấu ngoặc kép, dấu phẩy. Sửa lại : “Từ xưa trong cuộc sống lao động và sản xuất, nhân dân … Vì vậy có câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách””

c) Dùng sai dấu chấm câu. Sửa lại : “Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng, nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.”

(HTTPS://BAIVIET.ORG)

Phương Thảo: Học vấn là chìa khóa mở cánh cửa của tương lai. Hãy cùng nhau chia sẻ những kiến thức học tập bổ ích.
Leave a Comment