X

Soạn bài – Luật thơ (tiếp theo)

Soạn bài Luật thơ (tiếp theo) trang 127 – 128 SGK ngữ văn lớp 12 tập 1. Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Luật thơ (tiếp theo), sau đây là hướng dẫn soạn bài đầy đủ, ngắn gọn và chi tiết nhất.

Hướng dẫn soạn bài – Luật thơ (tiếp theo)

Luyện Tập

Giải câu 1 – Luyện tập (trang 127 SGK ngữ văn 12 tập 1)

So sánh những nét giống nhau và khác nhau về cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh trong luật thơ ngũ ngôn truyền thống ở bài Mặt trăng (khuyết danh) dẫn ở mục II.3 (trang 103 – l04) với đoạn thơ năm tiếng sau đây.

Ôi con sông ngày xưa
Và ngày sau vẫn thế
Nỗi khát lọng tình yêu
Đi hồi trong ngực trẻ

Trước muôn trùng sông bể
Em nghĩ về anh, em
Em nghĩ về biển lớn
Từ nơi nào sóng lên?

(Xuân Quỳnh, Sóng)

Trả Lời:

* Giống nhau:

– Đều dùng vần chân, vần lưng, và nhiều vần khác.

– Cách ngắt nhịp 2/3 và các cách ngắt nhịp khác.

* Khác nhau

– Sóng

+ Sử dụng vần linh hoạt: vần cách (thế, trẻ), vần chân (trẻ, bế, lớn, lên).

+ Cách ngắt nhịp: 1/2/2. 2/3, 3/2

+ Hài thanh: Thơ hiện đại không bắt buộc phải đối thanh B/ T

B B T B B

B B B T T

T T T B B

B B B T T

T B B T T

B T B B B

B T B T T

B B B T B

– Mặt trăng

+ Vần: vần độc (một vần). vần cách.

+ Nhịp 2/3

+ Hài thanh: yêu cầu nghiêm ngặt về đối thanh, đối nghĩa.

B T T B T

B B T T B

T B B T T

T T T B B

T T B B T

B B T T B

T B B T T

T T T B B

Giải câu 2 – Luyện tập (trang 127 SGK ngữ văn 12 tập 1)

Phân tích cách gieo vần, ngắt nhịp ở khổ thơ sau để thấy sự đổi mới, sáng tạo trong thể thơ bảy tiếng hiện đại so với thơ thất ngôn truyền thống.
Đưa người, ta không đưa qua sông,
Sao có tiếng sóng ở trong lòng?
Bóng chiều không thắm, không vàng vọt,
Sau đầy hoàng hôn trong mắt trong?

(Thâm Tâm, Tống biệt hành)

Trả Lời:

– Cách gieo vần: vần chân, độc vận (một vần).

– Ngắt nhịp: 2/5 và 4/3.

– Sự đổi mới:

+ Nếu câu thơ đầu ở thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật là nhịp điệu quen thuộc 4/3, thì trong bài thơ, tác giả đã có sự sáng tạo và đổi mới trong việc ngắt nhịp 2/5: Đưa người / ta không đưa qua sông. Đây là câu thơ toàn thanh bằng.

+ Câu thơ thứ hai nhịp 2/5: Sao có tiếng sóng ở trong lòng. Câu thơ có ba thanh trắc rất gắt “có tiếng sóng”.

→ Tạo cho đoạn thơ có giọng điệu riêng vừa thiết tha, vừa tràn đầy cảm xúc.

Giải câu 3 – Luyện tập (trang 128 SGK ngữ văn 12 tập 1)

Dùng các kí hiệu B (bằng), T (trắc), Bv (bằng, vần), (niêm), Đ (đối), / (gạch nhịp) đề ghi lại mô hình âm luật trong bài thơ thất ngôn tứ tuyệt sau:

MỜI TRẦU

Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi
Này của Xuân Hương mới quệt rồi.
Có phải duyên nhau thì thắm lại,
Đừng xanh nư lá, bạc như vôi.

(Hồ Xuân Hương)

Trả Lời:

Dùng các kí kiệu B (bằng) T (trắc), Bv (bằng, vần), Đ (đối), / (ghạch nhịp) để ghi lại mô hình âm luật trong bài thơ Mời trầu (Hồ Xuân Hương):

T B B T / T B Bv

B T B B / T T Bv

T T B B / B T T

B B B T T / B Bv

Giải câu 4 – Luyện tập (trang 128 SGK ngữ văn 12 tập 1)

Tìm những yếu tố vần, nhịp và hài thanh của khổ thơ sau đây để chứng minh ảnh hưởng của thể thơ thất ngôn Đường luật đối với thơ mới:

Sóng gợn tràng giang buôn điệp điệp,
Can thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngã;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.

(Huy Cận, Tràng giang)

Trả Lời:

– Vần: độc vận (một vần), ong (song, dòng).

– Nhịp 4/3

– Hài thanh

T T B B B T T

B B B T T B B

B B T T B B T

T T B B T T B

Nhìn chung về vần, nhịp, hài thanh tương tự với vần, nhịp và hài thanh của thể thơ thất ngôn bát cú.

Tham khảo thêm cách soạn khác bài Luật thơ (tiếp theo)

Luyện Tập

Câu 1. So sánh những nét giống nhau và khác nhau về cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh trong luật thơ ngũ ngôn truyền thống ở bài Mặt trăng (khuyết danh) dẫn ở mục II.3 (trang 103 – l04) với đoạn thơ năm tiếng sau đây.

Ôi con sông ngày xưa
Và ngày sau vẫn thế
Nỗi khát lọng tình yêu
Đi hồi trong ngực trẻ

Trước muôn trùng sông bể
Em nghĩ về anh, em
Em nghĩ về biển lớn
Từ nơi nào sóng lên?

(Xuân Quỳnh, Sóng)

Trả Lời:

So sánh những nét giống nhau và khác nhau về cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh trong luật thơ ngũ ngôn truyền ở bài Mặt trăng với đoạn thơ năm tiếng bài Sóng của Xuân Quỳnh.:

*Giống nhau:

– Số tiếng: năm tiếng.

– Vần: vần chân, vần liền, vần lưng, vẫn cách, …

– Phéo đối giữa các thanh B-T

* Khác nhau

Câu 2. Phân tích cách gieo vần, ngắt nhịp ở khổ thơ sau để thấy sự đổi mới, sáng tạo trong thể thơ bảy tiếng hiện đại so với thơ thất ngôn truyền thống.

Đưa người, ta không đưa qua sông,
Sao có tiếng sóng ở trong lòng?
Bóng chiều không thắm, không vàng vọt,
Sau đầy hoàng hôn trong mắt trong?

(Thâm Tâm, Tống biệt hành)

Trả Lời:

Sự đổi mới, sáng tạo trong thể thơ 7 tiếng hiện đại so với thơ thất ngôn truyền thống:

* Gieo vần:

– Vần chân cuối các dòng 1,2,4 giống thơ truyền thống: sông, lòng, trong

– Sử dụng vần lưng (lòng- không) để hỗ trợ => sáng tạo

*Ngắt nhịp: Linh hoạt hơn

– Câu 1 và 2 lại ngắt nhịp 2/5 cho phù hợp với tình cảm và cảm xúc của tác giả trong buổi đưa tiễn người bạn lên đường.

– Câu 3 và 4 theo cách ngắt nhịp 4/3 của thất ngôn truyền thống;

* Hài thanh: cả luật và niêm đều linh hoạt, không gò bó:

– dòng 1 và 4: B-B-B/ B-B-T

– dòng 2 và 3: T-T-B/ B-T-B

Câu 3. Dùng các kí hiệu B (bằng), T (trắc), Bv (bằng, vần), (niêm), Đ (đối), / (gạch nhịp) đề ghi lại mô hình âm luật trong bài thơ thất ngôn tứ tuyệt sau:

MỜI TRẦU

Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi
Này của Xuân Hương mới quệt rồi.
Có phải duyên nhau thì thắm lại,
Đừng xanh nư lá, bạc như vôi.

(Hồ Xuân Hương)

Trả Lời:

Mô hình âm luật bài thơ Mời trầu:

– Quả cau nho nhỏ/ miếng trầu hôi

Các tiếng 2,4,6,7:

B- T- B- Bv

– Này của Xuân Hương / mới quệt rồi

Các tiếng 2,4,6,7:

T- B- T- Bv

– Có phải duyên nhau / thì thắm lại

Các tiếng 2,4,6,7:

T-B-T-T

– Đừng xanh như lá / bạc như vôi

Các tiếng 2,4,6,7:

B-T-B-Bv

Câu 4. Tìm những yếu tố vần, nhịp và hài thanh của khổ thơ sau đây để chứng minh ảnh hưởng của thể thơ thất ngôn Đường luật đối với thơ mới:

Sóng gợn tràng giang buôn điệp điệp,
Can thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngã;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.

(Huy Cận, Tràng giang)

Trả Lời:

Ảnh hưởng của thơ thất ngôn Đường luật đối với thơ mới trong đoạn mở đầu Tràng giang (Huy Cận):

– Vần, nhịp, hài thanh đều giống thơ thất ngôn tứ tuyệt.

+ Gieo vần: vần chân, gieo vần cách (song, dòng) và là vần bằng (B)

+ Ngắt nhịp: 4-3 (như cách ngắt nhịp trong thể thơ thất ngôn bát cú)

+ Hài thanh: theo đúng mô hình của thể thơ thất ngôn bát cú: tiếng 2: gợn, thuyền, về, một: T-B-B-T; tiếng 4: giang, mái, lại, khô: B-T-T-B; tiếng 6: điệp, song, trăm, mấy: T-B-B-T

– Tuy nhiên, cái khác là ở chỗ không áp dụng phép đối một cách nghiêm ngặt như thơ Đường luật.

(HTTPS://BAIVIET.ORG)

Ngọc Lan: Ngủ dậy muộn thì phí mất cả ngày, ở tuổi thanh niên mà không học tập thì phí mất cả cuộc đời .
Leave a Comment