Giải câu hỏi 3 (Trang 193 SGK ngữ văn lớp 12 tập 2) – Phần soạn bài Tổng kết phần tiếng Việt: Lịch sử, đặc điểm loại hình và các phong cách ngôn ngữ trang 192 – 195 SGK ngữ văn lớp 12 tập 2.
Đề bài:
Câu 3. Kẻ bảng sau vào vở rồi điền tên các phong cách ngôn ngữ và các đặc trưng cơ bản của từng phong cách (theo mẫu ở cột thứ ba trong bảng):
PCNN | PCNN nghệ thuật | PCNN | PCNN | PCNN | PCNN | |
Các đặc trưng cơ bản | – Tính hình tượng
– Tính truyền cảm – Tính cá thể hoá |
Trả lời:
PCNN Sinh hoạt |
PCNN Nghệ thuật |
PCNN Chính luận |
PCNN Báo chí |
PCNN Khoa học |
PCNN Hành chính |
|
Các đặc trưng cơ bản | Tính cụ thể | Tính hình tượng | Tính công khai về quan điểm chính trị | Tính thông tin thời sự | Tính trừu tượng khái quát | Tính khuôn mẫu |
Tính cảm xúc | Tính truyền cảm | Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận | Tính ngắn gọn | Tính lí trí, logic | Tính minh xác | |
Tính cá thể | Tính cá thể hóa | Tính truyền cảm thuyết phục | Tính sinh động, hấp dẫn | Tính phi cá thể | Tính công vụ |
(HTTPS://BAIVIET.ORG)